Nguyễn Khoa Hùng

Học hàm, học vị: TS, GVC Chức vụ: Phó Trưởng Bộ môn, Phó Trưởng Đơn vị Tán sỏi - Nội soi Tiết niệu Bệnh viện Trường ĐH Y Dược Huế Quá trình học tập, nghiên cứu: - TN BS y khoa 1990 tại ĐHYK Huế - Nhận bằng Thạc sĩ y học 2000. - Làm NCS Ngoại Tiết niệu tại HVQY, Hà nội từ 2005 đến 2011. Bảo vệ thành công Luận án Tiến sĩ Y học ngày 30 tháng 6 năm 2011

- Làm Chức năng nội trú (FFI) tại ĐHYK Rennes, CH Pháp, 1994-1995.

- Làm Trợ giảng (ACCA) tại ĐHYK Rennes 2000.

- Học và thực tập phương pháp GD Đại học tại ĐH ULB (Bỉ) 2002, tại ĐH Boston (Mỹ) 2007.

- Tham gia nhiều khóa học dài hạn và ngắn hạn khác về chuyên ngành niệu khoa cũng như phương pháp giảng dạy đại học, các Hội nghị khoa học trong nước và quốc tế.

Chuyên ngành sâu trong thực hành nghề nghiệp: Phẫu thuật tiết niệu (mổ mở, mổ nội soi)

Hướng nghiên cứu khoa học chính: Ung thư trong tiết niệu, điều trị sỏi tiết niệu bằng Tán sỏi ngoài cơ thể.

Các Công trình NCKH chính đã và đang thực hiện: Nhiều công trình đã hoàn thành trong lĩnh vực tiết niệu.

Đề tài cấp Bộ

1. Đề tài cấp Bộ 2004 (đã nghiệm thu): Nghiên cứu điều trị sỏi đường tiết niệu bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể.

2. Đề tài cấp Bộ 2008 (đã nghiệm thu): Nghiên cứu sự thay đổi men gan và thận dưới tác động của sóng xung kích trong tán sỏi ngoài cơ thể.

3. Đề tài cấp Bộ 2010 (đang thực hiện): Nghiên cứu điều trị sỏi thận sót sau phẫu thuật bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể.

Đề tài khác đã thực hiện, báo cáo và/hoặc đăng trên tạp chí chuyên ngành trong ngoài nước:  

1. (1995) Nguyen Khoa Hung, Guillé F., Cipolla B., Staermen F., Mhidia A., Coeurdarcier P., Lobel B.; La bandelette urinaire: une économie a quell prix? Progrès en Urologie, Vol 5, Numero 5, 1995. (Recheche présentée à 89e Congrès Francais d’Urologie).

2. (1995) Nguyen Khoa Hung. “Ureteroscopie dans le traitement de lithiase urinaire: Indications, Technique, Complications et Résultats”. Mémoire pour l’Attestation de Formation de Specialisation Approfondie (AFSA), Rennes, France, 1995.

3. (1996) Dương Đăng Hỷ, Nguyễn Khoa Hùng, Nguyễn Văn Thuận. Điều trị sỏi bàng quang bằng bóp sỏi cơ học nội soi qua niệu đạo. Hội nghị Thận học –Tiết niệu Trung – Nam Việt nam, Huế, 1996.

4. (1998) Dương Đăng Hỷ, Nguyễn Khoa Hùng, Phạm Trần Cảnh Nguyên. Phẫu thuật nối niệu quản-đài thận và mở thông đài thận (nhân một trường hợp). Tập san NCKH Bệnh viện TƯ Huế, Số 7, 1998.

5. (2000) Nguyễn Khoa Hùng. “Chụp niệu quản – bể thận ngược dòng trong chẩn đoán tắc nghẽn đường tiết niệu trên”. Giải nhất tại HNKH công nghệ tuổi trẻ các trường ĐHYD toàn quốc, 2000. Y học TP Hồ Chí Minh, 206-210.

6. (2002) Hoàng Văn Tùng, Nguyễn Khoa Hùng, Phan Cảnh HưngĐiều trị ung thư bàng quang nông bằng cắt đốt nội soi qua niệu đạo tại BVTW Huế. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học tham gia Hội nghị Ngoại kho quốc gia Việt nam lần thứ XII, 5/2002, 300-303.

7. (2002) Lê Đình Khánh, Nguyễn Khoa Hùng, Trương Văn Trí. Kết quả TSNCT điều trị sỏi niệu bằng máy MZ-ESWL-VI tại Trường ĐHYK Huế. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học tham gia Hội nghị Ngoại khoa quốc gia Việt nam lần thứ XII, 5/2002, 307-311.

8. (2002) Nguyễn Khoa Hùng, Hoàng Văn Tùng, Dương Đăng Hỷ, Phạm Trần Cảnh Nguyên, Phan Cảnh Hưng. Điều trị u xơ tiền liệt tuyến bằng cắt đốt nội soi qua niệu đạo tại BVTW Huế qua 2 giai đoạn phát triển kỹ thuật (1994-1999) và (2000-2001). Y học TP Hồ Chí Minh, Số 2, 2002, 324-329.

9. (2002) Nguyễn Khoa Hùng. Dẫn lưu đường tiết niệu trên bằng JJ để dự phòng tắc nghẽn và để điều trị một số biến chứng sau phẫu thuật đường tiết niệu trên. Đề tài đoạt giải Ba tại Hội nghị KH công nghệ tuổi trẻ các trường ĐHYD toàn quốc, Cần thơ, 2002.

10. (2004) Hoàng Văn Tùng, Dương Đăng Hỷ, Nguyễn Khoa Hùng, Trần Ngọc Khánh, Nguyễn Văn Thuận, Nguyễn Thuần. Tạo hình bàng quang theo Studer: nhân 5 trường hợp được mổ tại BVTW Huế. Y học thực hành, Số 491, 2004, 510-512.

11. (2004) Lê Đình Khánh, Nguyễn Khoa Hùng, Hồ Sa Duy, Trần Anh Trứ. Đánh giá sự tác động của TNCT lên thận. Y học thực hành, Số 491, 2004, 521-524

12. (2004) Lê Đình Khánh, Nguyễn Khoa Hùng, Hồ Sa Duy. Đánh giá kết quả điều trị hẹp niệu  đạo nam bằng phẫu thuật nội soi. Y học thực hành, Số 491, 2004,5 25-531.

13. (2004) Lê Đình Khánh, Nguyễn Khoa Hùng, Nguyễn Văn Phùng. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị sỏi thận có kích thước 20-50mm bằng máy TSNCT MZ-ESWL-VI tại bệnh viện trường ĐHYK Huế. Kỷ yếu Hội thảo khoa học Việt – Trung chuyên đề TSNCT, Huế, 2004, 56-64.

14. (2004) Nguyễn Khoa Hùng, Dương Đăng Hỷ, Nguyễn Văn Thuận, Trần Ngọc Khánh và cs. Nhận xét về kỹ thuật cắm lại niệu quản vào bàng quang theo Lich-Gregoir tại khoa tiết niệu BVTW Huế. Y học thực hành, Số 491, 2004, 516-520.

15. (2004) Nguyễn Khoa Hùng, Lê Đình Khánh, Hồ Sa Duy, Lê Tự Dũng. Đánh giá ảnh hưởng của sonde jj niệu quản trong hỗ trợ điều trị sỏi thận bằng TSNT tại bệnh viện trường ĐHYK Huế. Kỷ yếu Hội thảo khoa học Việt - Trung chuyên đề TSNCT, Huế, 2004, 65-74.

16. (2004) Nguyễn Khoa Hùng, Lê Đình Khánh, Hồ Sa Duy. Kết quả điều trị sỏi đài thận dưới bằng TSNCT. Kỷ yếu Hội thảo khoa học Việt – Trung chuyên đề TSNCT, Huế, 2004, 49-55.

17. (2004) Phạm Văn Lình, Lê Đình Khánh, Nguyễn Khoa Hùng, Hoàng Văn Tùng,Nguyễn Trường An, Hồ Sa Duy, Hà Quang Dũng, Trương Văn Trí. Đánh giá kết quả điều trị sỏi tiết niệu bằng TSNCT với máy MZ-ESWL-VI tại BV trường ĐHYK Huế. Kỷ yếu Hội thảo khoa học Việt – Trung chuyên đề TSNCT, Huế, 2004, 1-5.

18. (2005) Lê Đình Khánh, Nguyễn Khoa Hùng. Đánh giá kết quả tán sỏi tiết niệu NCT theo kích thước, vị trí và số lượng sỏi bằng máy MZ-ESWL-VI tại Bệnh viện trường DDHYK Huế, Y học thực hành, Số 521/2005, 702-709.

19. (2005) Nguyễn Khoa Hùng, Hoàng Văn Tùng, Cao Xuân Thành. U đường tiết niệu trên, nhận xét về các trường hợp được điều trị tại Khoa Ngoại tiết niệu BVTW Huế. Y học Việt nam, Tập 313, 2005, 773-780.

20. (2005) Nguyễn Khoa Hùng, Phạm Ngọc Hùng. Nổ trong bàng quang (intravesical explosion), một tai biến hiếm gặp trong cắt đốt nội soi qua niệu đạo. Nhân một trường hợp. Y học Việt nam, Tập 313, 2005, 315-319.

21. (2006) Hoàng Văn Tùng, Lê Đình Khánh, Nguyễn Văn Thuận, Nguyễn Khoa Hùng,Phạm Trần Cảnh Nguyên, Trương Văn Cẩn, Phạm Ngọc Hùng. Kết quả bước đầu điều trị sỏi niệu quản bằng tán sỏi qua nội soi niệu quản tại BVTW Huế. Y học thực hành, 12, 2006, 339-345.

22.  (2006) Hoàng Văn Tùng, Phạm Trần Cảnh Nguyên, Trần Ngọc Khánh, Nguyễn Văn Thuận, Lê Đình Khánh, Nguyễn Khoa Hùng, Nguyễn Thuần. Phẫu thuật cắt bàng quang toàn bộ và tạo hình bàng quang mới bằng đoạn hồi tràng theo Studer trong điều trị ung thư bang quang xâm lấn. Y học thực hành, 12, 2006, 318-325.

23.  (2006) Lê Đình Khánh, Nguyễn Khoa Hùng, Nguyễn Trường An, Đặng Văn Thắng. Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản bằng máy TSNCT MZ-ESWL-VI tại Bệnh viện trường Đại học y khoa Huế. Y học thực hành, 12, 2006, 587-593.

24. (2007) Hoàng Văn Khả, Lê Đình Khánh, Nguyễn Khoa Hùng. Đánh giá các yếu tố tiên lượng điều trị thành công sỏi thận đài dưới bằng TSNCT. Y học thực hành, Số 586, 2007, 67-74

25.  (2007) Hoàng Văn Tùng, Trần Ngọc Khánh, Phạm Trần Cảnh Nguyên, Nguyễn Văn Thuận, Lê Đình Khánh, Nguyễn Khoa Hùng. Cắt bàng quang toàn bộ giữ lại tiền liệt tuyến và tạo hình bàng quang mới bằng đoạn hồi tràng theo Studer. Y học thực hành, Số 586, 2007, 61-67.

26. (2007) Lê Đình Khánh, Nguyễn Khoa Hùng. Đánh giá kết quả TSNCT điều trị sỏi tiết niệu ở bệnh nhân bệnh lý tim mạch. Y học thực hành, Số 568, 2007, 385-391.

27.  (2007) Nguyễn Khoa Hùng, Lê Đình Khánh, Hoàng Văn Công. Thay đổi nồng độ Protein, GGT, LDH ở bệnh nhân sỏi thận được điều trị bằng TSNCT. Y học thực hành, Số 568, 2007, 443-451.

28. (2008) Hoàng Văn Tùng, Lê Đình Khánh, Nguyễn Khoa Hùng, Nguyễn Kim Tuấn, Cao Xuân Thành, Trương Văn Cẩn. Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản bằng laser qua nội soi niệu quản ngược dòng. Hội nghị Ngoại khoa và Phẫu thuật nọi soi Việt nam 2008.

29. (2009) Hoang Van Tung, Le Dinh Khanh, Nguyen Khoa Hung, Truong Van Can, Pham Ngoc Hung. Evaluation of outcomes of PCNL at Hue central hospital. 17th FAUA annual meeting, HCM City, 6/2009.

30.  (2009) Le Dinh Dam, Le Dinh Khanh, Nguyen Khoa Hung, Hoang Van Tung. Treatment of renal stones in previously operated kidney by ESWL. 17th FAUA annual meeting, HCM City, 6/2009.

31. (2009) Nguyen Khoa Hung, Le Dinh Khanh, Vu Dinh Cau, Hoang Duc Dung, Tran Van Tri, Nguyen Xuan Tho. Renal SPECT (single photon emission tomography) with 99m Technitium DMSA in the evaluation of renal parenchyma damage associated with ESWL. 17th FAUA annual meeting, HCM City, 6/2009.

32. (2009) Nguyễn Khoa Hùng, Lê Đình Khánh, Vũ Đình Cầu, Hoàng Đức Dũng, Trần Văn Tri, Nguyễn Xuân Thọ. Xạ hình thận SPECT với 99m Tc DMSA đánh giá tổn thương nhu mô thận sau TSNCT điều trị sỏi thận. Y học thực hành, Số 658-659, 2009, 571-580.

33. (2009) Nguyễn Khoa Hùng, Lê Đình Khánh, Vũ Đình Cầu. Đánh giá kết quả điều trị sỏi đài thận dưới bằng TSNT với máy MZ-ESWL-VI.  Y dược học quân sự, 2009, 13-139.

34. (2009) Pham Ngoc Hung, Truong Van Can, Nguyen Kim Tuan, Nguyen Van Thuan, Hoang Van Tung, Le Dinh Khanh, Nguyen Khoa Hung. Assessment of result of Holmium YAG laser lithotripsy in treatment of ureteral stone.17th FAUA annual meeting, HCM City, 6/2009.

35. (2009) Nguyễn Khoa Hùng, Lê Đình Khánh, Nguyễn Trường An, Vũ Đình Cầu, Hoàng Thị Thu Hương. Thay đổi nồng độ GGT, LDH niệu, GPT máu ở bệnh nhân sỏi thận được điều trị bằng TSNCT. Y học thực hành, Số 658-659, 2009, 519-527.

36. (2010) Nguyễn Khoa Hùng, Lê Đình Khánh. Tăng huyết áp mới xuất hiện (new onset hypertension) sau TSNCT điều trị sỏi thận. Nội khoa, 4/2010.

37. (2011) Nguyễn Đức Cường, Nguyễn Trường An, Lê Đình Khánh, Hoàng Văn Tùng,Nguyễn Khoa Hùng, Hà Quang Dũng. Đánh giá kết quả điều trị hỗ trợ đào thải sỏi niệu quản bằng Tamsulosine sau tán sỏi ngoài cơ thể tại Bệnh viện Trường Đại học Y dược Huế. Y học thực hành, (769-770), 98-104.

38. (2011) Nguyễn Kim Tuấn, Phạm Ngọc Hùng, Trương Văn Cẩn, Nguyễn Văn Thuận,Nguyễn Khoa Hùng, Lê Đình Khánh, Hoàng Văn Tùng. Đánh giá kết quả điều trị hẹp niệu đạo nam giới tại Bệnh viện Trung ương Huế. Y học thực hành, (769-770), 112-118.

39. (2011) Trương Văn Cẩn, Phạm Ngọc Hùng, Nguyễn Khoa Hùng, Nguyễn Văn Thuận, Lê Đình Khánh, Hoàng Văn Tùng. Đánh giá kết quả điều trị sỏi thận bằng phẫu thuật nội soi lấy sỏi qua da trên thận đã phẫu thuật mở. Y học thực hành, (669-670), 182-189.

40. (2011) Lê Kim Lộc, Nguyễn Kim Tuấn, Trường Văn Cẩn, Phạm Ngọc Hùng, Nguyễn Khoa Hùng, Nguyễn Văn Thuận, Lê Đình Khánh, Phạm Thị HIền, Hoàng Văn Tùng. Đánh giá kết qảu điều trị sỏi niệu quản đoạn bụng bằng tán sỏi ngoài cơ thể và tán sỏi nội soi ngược dòng. Y học thực hành, (669-670), 190-195.

 

Các sách đã biên soạn và tham gia biên soạn: Chủ biên, đồng tác giả các sách và giáo trình sau

1. Ngoại bệnh lý, 2 tập, NXB Y học.

2. Giáo trình Ngoại khoa đạo tạo Bác sĩ tuyến huyện, NXB Y học.

3. Giáo trình chuyên ngành Ngoại khoa đào tạo Bác sĩ y học gia đình, NXB Đại học Huế (đang xuất bản).

4. Giáo trình SĐH Ngoại khoa Bộ môn Ngoại.

 

Nhiệm vụ giảng dạy chính yếu:

1. Đại học: Triệu chứng, bệnh lý, điều trị chung hay theo chuyên ngành.

2. Sau đại học: CH, CK2, CK1.

Tin nổi bật
Thông tin khác
Thông tin khác
Quản lý văn bản và điều hànhĐào tạo trực tuyến E-LearningTrung tâm thông tin Thư việnTạp chí Y Dược họcPhòng Đào tạo Đại họcKhoa DượcBộ môn MắtBộ môn NộiBộ môn NgoạiTrung tâm Nội tiết SS & Vô sinhBanner Nestle