Viện Y Sinh học

VIỆN Y SINH HỌC

MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CỦA TỪ 2012 ĐẾN NAY

Thành lập viện:  Viện y sinh học được thành lập theo quyết định số 1024/QĐ-ĐHH ngày 4/6/2012 do Giám đốc Đại học Huế ký

MỤC TIÊU THÀNH LẬP VIỆN Y SINH HỌC

1.Thúc đẩy và cải thiện khả năng nghiên cứu của cán bộ khoa học trường đại học y dược Huế, cải thiện khoảng cách giữa nghiên cứu về sinh y học và nghiên cứu về lâm sàng

2. Đào tạo cho chất lượng cao, đặc biệt đào tạo sau đại học

3. Cung cấp hoạt động chẩn đoán có chất lượng cao cho bệnh nhân ở bệnh viện trường, và các trung tâm y tế của khu vực và hệ thống y tế.

4. Đẩy mạnh chính sách hợp tác quốc tế của trường ĐHY Dược Huế về lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu khoa học.

5. Ươm mầm và thúc đẩy phát triển các công ty sinh y học

THÀNH VIÊN BAN GIÁM ĐỐC CỦA VIỆN TỪ KHI THÀNH LẬP

Từ năm 2012 đến 2014

GS.TS. Cao Ngọc Thành                               Giám đốc

GS.TS Huỳnh Đình Chiến                              P. Giám đốc

PGS.TS. Nguyễn Viết Nhân                           P. Giám đốc

TS. Lê Văn An                                               P. Giám đốc

Từ năm 2014 đến 2019

PGS.TS. Võ Tam                                            Giám đốc

GS.TS Huỳnh Đình Chiến                              P. Giám đốc

PGS.TS. Nguyễn Viết Nhân                           P. Giám đốc

TS. Lê Văn An                                               P. Giám đốc

CƠ SỞ VẬT CHẤT &TỔ CHỨC CỦA VIỆN Y SINH HỌC

  • Cơ sở vật chất của Viện bao gồm khu phòng thí nghiệm của Viện. Khu phòng thí nghiệm trung tâm của Viện hiện nay đang trong quá trình hình thành và xây dựng.
  • Các phòng thí nghiệm của các bộ môn y học cơ sở củaTrường Đại học Y Dược Huế: Phòng thí nghiệm của bộ môn Di truyền, Giải phẫu bệnh học, Huyết học, Ký sinh trùng, Miễn dịch học, Sinh hóa học, Vi sinh vật học.

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN

Từ khi thành lập đến nay chủ yếu tập trung vào các hoạt động chính sau đây

  1. Hoạt động đào tạo
  • Đào tạo nguồn nhân lực cho Viện qua đào tạo các lớp cao học y sinh học mà phần lớn là cán bộ Giảng dạy và cán bộ nghiên cứu trẻ của các bộ môn y học cơ sở, hiện nay đã đào tạo được 03 khóa cao học Y sinh học với tổng số học viên là 26 học viên,

+ Cao học Y Sinh Học khóa 1 từ 2012- 2014: 09 học viên đã tốt nghiệp,

+ Cao học Y Sinh Học khóa 2 từ 2013-2015: 09 học viên sẽ tốt nghiệp vào tháng 3 năm 3016.

+ Cao học Y Sinh Họckhóa 3 từ 2014-2016: 08 học viên đang học chương trình năm thứ nhất.

  • Từ tháng 8/2015 viện đảm nhiệm thêm chương trình đào tạo cao học y học chức năng.
  • Cán bộ trẻ có năng lực của Viện cũng nhà trường gởi đi đào tạo tiến sĩ về y sinh học tại đại học Sassari Ý để tạo nguồn cán bộ khoa học trong tương lai.
  1. Hoạt động nghiên cứu: chủ yếu tập trung ở một số lĩnh vực hiện nay
  • Về nhiễm trùng và vi sinh vật: Đã thực hiện các nghiên cứu về nhiễm H. pylori đề kháng thuốc, nhiễm trùng liên cầu lợn, các nhiễm trùng do ký sinh trùng, vi nấm.
  • Hợp tác với Tokyo Metropolitan University trong nghiên cứu về các từ các virus gây nhiễm trùng ở châu Á.
  • Hợp tác với đại học Purdue của hoa Kỳ và đại học Torino của Italy nghiên cứu về sốt rét đề kháng thuốc và thử nghiệm các thuốc mới trong điều trị ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc.
  • Tạo điều kiện cơ sở nghiên cứu cho các học viên của trường thực hiện các nghiên cứu ở Việt nam trong các chương trình NCS với đại học Tartu, CH Estonia, đại học Nhật Bản.

Từ các nghiên cứu này trong 3 năm qua các cán bộ khoa học của Viện đã là tác giả chính hoặc tham gia đăng gần 15 bài báo trên các tạp chí có uy tín quốc tế và nhiều bài báo ở các tạp chí chuyên ngành trong nước.

  1. Hợp tác quốc tế: Các GS, PGS và TS của viện có sự hợp tác khá tốt với các nhà khoa học của nhiều nước trong đào tạo và nghiên cứu, cụ thể với các GS của đại học Sassari trong hướng dẫn học viên cao học, hướng dẫn nghiên cứu sinh, với các nhà khoa học của Nhật Bản, Hoa kỳ (đại học Purdue), đại học Torino (Italy) trong nghiên cứu.
 

MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Cao học y sinh học khóa 1
cao học y sinh học khóa 3
Nghiên cứu về số trét

 

MỘT SỐ BÀI BÁO TIÊU BIỂU ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ QUỐC TẾ

  1. 1. Antonella Pantaleo, Maria Carmina Pau, Huynh Dinh Chien, Francesco Turrini (2015), Artemisinin resistance, some facts and opinions, J Infect Dev Ctries; 9(6):597-599. doi:10.3855/jidc.7015.
  2. 2. Phuong Anh Ton Nu, Vu Quoc Huy Nguyen, Ngoc Thanh Cao, Daniele Dessì, Paola Rappelli, Pier Luigi Fiori (2015)Prevalence of Trichomonas vaginalis infection in symptomatic and asymptomatic women in Central Vietnam, J Infect Dev Ctries 2015; 9(6):655-660. doi:10.3855/jidc.7190.
  3. 3. Trung Nam Phan, Antonella Santona, Van Huy Tran, Thi Nhu Hoa Tran, Van An Le,Pietro Cappuccinelli, Salvatore Rubino, Bianca Paglietti (2015)High rate of levofloxacin resistance in a background of clarithromycin-and metronidazole-resistant Helicobacter pylori in Vietnam, International Journal of Antimicrobial Agents 45 (2015) 244–248.
  4. 4. Bach Hoang Nguyen, Dieu Hong Nu Phan, Hien Xuan Nguyen, An Van Le, Alberto Alberti (2015) Molecular diagnostics and ITS-based phylogenic analysis of Streptococcussuis serotype 2 in central Vietnam, J Infect Dev Ctries. 2015 Jul 4;9(6):624-30.
  5. 5. Harpal Singh,Masayuki Shimojima, Thanh Cao Ngoc, Nguyen Vu Quoc Huy,Tran Xuan Chuong, An Le Van, Masayuki Saijo, Ming Yang, and Masami Sugamat (2015), Serological Evidence of Human Infection WithPteropine orthoreovirus in Central Vietnam,J Med Virol. 2015 Dec;87(12):2145-8
  6. 6. Harpal Singh, Masayuki Shimojima, Tomomi Shiratori , Le Van An , Masami Sugamataand Ming Yang (2015)Application of 3D Printing Technology in Increasing theDiagnostic Performance of Enzyme-Linked ImmunosorbentAssay (ELISA) for Infectious Diseases, Sensors, 15, 16503-16515.
  7. 7. Harpal Singh, Takahiro Morita, Yuma Suzuki, Masayuki Shimojima, An Le Van,Masami Sugamataand Ming Yang (2015) High sensitivity, high surface areaEnzyme-linked Immunosorbent Assay(ELISA), Bio-Medical Materials and Engineering 26 (2015) 115–127
Tin nổi bật
Thông tin khác
Thông tin khác
Quản lý văn bản và điều hànhĐào tạo trực tuyến E-LearningTrung tâm thông tin Thư việnPhòng Đào tạo Đại họcBộ môn MắtBộ môn NhiBộ môn NộiBộ môn NgoạiTrung tâm Nội tiết SS & Vô sinhBanner Nestle