Đào tạo Sau đại học

Giới thiệu

Trong những năm qua, Trường Đại học Y Dược Huế thuộc Đại học Huế được giao nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và chăm sóc người bệnh. Cùng với việc mở rộng quy mô, loại hình đào tạo, không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ y tế từ công tác tuyển sinh, tổ chức đào tạo đến thi tốt nghiệp, nhằm tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài cho ngành Y tế để không ngừng phát triển nền Y học Việt Nam.Trường Đại học Y Dược Huế thuộc Đại học Huế tiền thân từ Trường Cán sự Y tế và Nữ hộ sinh Quốc gia từ tháng 03 năm 1957. Đến tháng 8 năm 1959 Trường được chính thức thành lập với tên gọi Trường Đại học Y khoa Huế. Từ năm 1961 đến 1975 Trường chỉ đào tạo bác sĩ y khoa. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, năm 1976 Trường được tách từ Viện Đại học Huế và trực thuộc Bộ Y tế. Năm 1979, Trường hợp nhất với Bệnh viện Trung ương Huế thành Học viện Y Huế kéo dài trong 10 năm. Đến tháng 4 năm 1994 theo Nghị định 30/CP của Thủ tướng chính phủ thì Trường lại trực thuộc Đại học Huế cho đến nay. Ngày 26 tháng 3 năm 2007 Trường Đại học Y khoa Huế được Thủ tướng chính phủ ký Quyết định số 334/QĐ-TTg đổi tên thành Trường Đại học Y Dược Huế.

Từ năm 1989 Trường bắt đầu đào tạo Sau đại học bao gồm Chuyên khoa cấp I, Chuyên khoa cấp II, Bác sĩ nội trú bệnh viện, Thạc sĩ và Tiến sĩ. 

 

Cán bộ quản lý phòng đào tạo sau đại học

PGS.TS. Hoàng Bùi Bảo   
  
Trưởng phòng
TS. Phan Trung Nam
 
Phó trưởng phòng - Phụ trách Chuyên khoa cấp II
TS. Hoàng Khánh Hằng     
 
Phụ trách Chuyên khoa II
ThS. Nguyễn Thị Minh Hòa 
 
Phụ trách Cao học & Bác sĩ nội trú
ThS. Hoàng Trọng Nhật
 
Phụ trách Nghiên cứu sinh
ThS. Hầu Nguyễn Nhật Minh
 
Phụ trách Chuyên khoa I
CN. Hoàng Thị Tịnh Thủy
 
Phụ trách Chuyên khoa I
BS. Lê Thị Diễm Phương
 
Phụ trách Đào tạo liên kết – ĐHCK – ĐT Ngắn hạn CME
CN. Phan Thị Phương Nhung   Phụ trách Hành chính – Văn thư
     

 

Số lượng đã đào tạo:       11717    (Cập nhật đến 31/01/2018)

1.Tiến sĩ Y học:
 
      87           
2.Thạc sĩ Y học:
 
  1456
3. Bác sĩ Nội trú:
 
    631
3. Chuyên khoa cấp II
 
  1292
4. Chuyên khoa cấp I
 
  6875
5.Định hướng chuyên khoa 
 
  1376

Số lượng đang đào tạo:      1880   (Cập nhật đến 31/01/2018)

1.Tiến sĩ Y học
     104            
2.Thạc sĩ Y học
     391
3. Bác sĩ Nội trú
     199
4. Chuyên khoa cấp II
     294
5. Chuyên khoa cấp I
     827
6. Định hướng chuyên khoa 
      65

 

Các chuyên ngành đào tạo năm 2018  

STT    Trình độ Chuyên ngành Mã ngành
1 Thạc sĩ                    Điện quang và y học hạt nhân  8720111                                         
2 Thạc sĩ Nội khoa 8720107
3 Thạc sĩ Ngoại khoa 8720104
4 Thạc sĩ Nhi khoa 8720106
5 Thạc sĩ Sản phụ khoa 8720105
6 Thạc sĩ Y tế công cộng 8720701
7 Thạc sĩ Dược lý và dược lâm sàng                                  8720205
8 Thạc sĩ Khoa học y sinh 8720101
9 Thạc sĩ Răng - Hàm - Mặt 8720501
10 Thạc sĩ Tai - Mũi - Họng 8720155
11 Thạc sĩ Y học cổ truyền 8720113
12 Thạc sĩ Công nghệ y sinh học  
13 Thạc sĩ Điều dưỡng  
14 Thạc sĩ Quản lý bệnh viện  
15 BSNT Chẩn đoán hình ảnh NT  62 72 05 01
16 BSNT Nội khoa NT  62 72 20 50
17 BSNT Ngoại khoa NT  62 72 07 50
18 BSNT Nhi khoa NT  62 72 16 55
19 BSNT Sản phụ khoa NT  62 72 13 01
20 BSNT Gây mê hồi sức NT 62 72 33 01
21 BSNT Huyết học và Truyền máu NT  62 72 25 01
22 BSNT Nhãn khoa NT  62 72 56 01
23 BSNT Răng hàm mặt NT 62 72 28 01
24 BSNT Tai mũi họng NT  62 72 53 01
25 BSNT Ung thư NT 62 72 23 01
26 BSNT Y học cổ truyền NT 62 72 60 01
27 CKI Cấp cứu đa khoa CK 60 72 31
28 CKI Da liễu CK 60 73 10
29 CKI Điều dưỡng CK 60 72 90
30 CKI Ung thư CK 60 72 23
31 CKI Lao CK 60 72 24
32 CKI Tâm thần CK 60 72 22
33 CKI Truyền nhiễm và BNĐ CK 60 72 38
34 CKI Y học gia đình CK 60 72 98
35 CKI Hóa sinh y học CK 60 72 31
36 CKI Ký sinh trùng côn trùng CK 60 72 65
37 CKI Phục hồi chức năng CK 60 72 43
38 CKI Sinh lý CK 60 72 04
39 CKI Vi sinh Y học CK 60 72 68
40 CKI Nội khoa CK 60 72 20
41 CKI Ngoại khoa CK 60 72 07
42 CKI Nhi khoa CK 60 72 16
43 CKI Chẩn đoán hình ảnh CK 60 72 05
44 CKI Dịch tễ học CK 60 72 70
45 CKI Sản Phụ khoa CK 60 72 13
46 CKI Thần kinh CK 60 72 21
47 CKI Y học dự phòng CK 60 72 73
48 CKI Y tế công cộng CK 60 72 76
49 CKI Dược liệu - Dược cổ truyền CK 60 73 10
50 CKI Dược lý - Dược lâm sàng CK 60 73 05
51 CKI Gây mê hồi sức CK 60 72 31
52 CKI Hồi sức cấp cứu CK 60 72 04
53 CKI Huyết học - Truyền máu CK 60 72 25
54 CKI Nhãn khoa CK 60 72 56
55 CKI Răng hàm mặt CK 60 72 28
56 CKI Tai mũi họng CK 60 72 53
57 CKI Tổ chức và quản lý Dược CK 60 73 20
58 CKI Y học cổ truyền CK 60 72 60
59 CKII Tâm thần CK 62 72 21 40
60 CKII Truyền nhiễm CK 62 72 38 01
61 CKII Hóa sinh y học CK 62 72 04 01
62 CKII Chẩn đoán hình ảnh CK 62 72 05 01
63 CKII Chấn thương chỉnh hình CK 62 72 56 01
64 CKII Lão khoa CK 62 72 20 30
65 CKII Nội khoa CK 62 72 20 40
66 CKII Nội tiết CK 62 72 20 15
67 CKII Nội tiêu hóa CK 62 72 20 01
68 CKII Nội tim mạch CK 62 72 20 25
69 CKII Nội thận - Tiết niệu CK 62 72 20 20
70 CKII Ngoại khoa CK 62 72 07 15
71 CKII Ngoại Tiết niệu CK 62 72 07 01
72 CKII Ngoại Tiêu hoá CK 62 72 07 25
73 CKII Nhi khoa CK 62 72 16 01
74 CKII Nhi Sơ sinh CK 62 72 16 05
75 CKII Nhi Tiêu hóa CK 62 72 16 15
76 CKII Nhi Tim mạch CK 62 72 16 35
77 CKII Nhi Thận CK 62 72 13 02
78 CKII Phụ khoa CK 62 72 76 05
79 CKII Quản lý y tế CK 62 72 13 03
80 CKII Sản khoa CK 62 72 28 15
81 CKII Sản phụ khoa CK 62 72 13 01
82 CKII Thần kinh CK 62 72 07 50
83 CKII Dược lý dược lâm sàng CK 62 73 05 05
84 CKII Gây mê hồi sức CK 62 72 33 01
85 CKII Huyết học CK 62 72 25 01
86 CKII Mũi họng CK 62 72 53 05
87 CKII Nhãn khoa CK 62 72 16 55
88 CKII Răng hàm mặt CK 62 72 22 45
89 CKII Y học cổ truyền CK 62 72 06 01
90 Tiến sĩ Điện quang và y học hạt nhân  9720111
91 Tiến sĩ Nội khoa 9720107
92 Tiến sĩ Ngoại khoa 9720104
93 Tiến sĩ Nhi khoa 9720106
94 Tiến sĩ Sản phụ khoa 9720105
95 Tiến sĩ Y tế công cộng 9720701
96 Tiến sĩ Y sinh học  

 

Tin nổi bật
Thông tin khác
Thông tin khác
Quản lý văn bản và điều hànhĐào tạo trực tuyến E-LearningTrung tâm thông tin Thư việnTạp chí Y Dược họcPhòng Đào tạo Đại họcBộ môn MắtBộ môn NhiBộ môn NộiBộ môn NgoạiTrung tâm Nội tiết SS & Vô sinhBanner Nestle