Chiều cao đứng, cân nặng và chỉ số khối cơ thể của thanh thiếu niên 15 đến 24 tuổi ở Thừa Thiên Huế 05/03/2015 08:11

TS. NGUYỄN TRUỜNG AN - BỘ MÔN PHẪU THUẬT THỰC HÀNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA HUẾ
1. Đặt vấn đề
Các chỉ tiêu nhân trắc là một bộ phận quan trọng trong các chỉ tiêu sinh học của người bình thường. Việc thu thập các chỉ tiêu nhân trắc thường được tiến hành định kỳ và thường xuyên nhằm theo dõi, đánh giá tình trạng sức khoẻ chung và tình trạng dinh dưỡng của cộng đồng. Mặt khác, những số liệu nhân trắc trong hầu hết các cuộc điều tra tại nước ta thường không được chuẩn hoá để triệt tiêu độ xiên của phân phối. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm thu thập hai chỉ tiêu nhân trắc cơ bản là chiều cao đứng và cân nặng của thanh thiếu niên Thừa Thiên Huế từ 15 đến 24 tuổi để đánh giá sự phát triển theo tuổi cũng như đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa trên chỉ số BMI; đồng thời áp dụng phưng pháp LMS của Cole để chuẩn hoá số liệu, nhằm thiết lập các bảng dữ liệu tham khảo cho các đối tượng nói trên.
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
2.1. Đối tượng: gồm 5715 thanh thiếu niên từ 15 đến 24 tuổi, sống ở các vùng địa dư khác nhau của tỉnh Thừa Thiên Huế. Các thanh thiếu niên này đều trong tình trạng sức khoẻ bình thường, không mắc các bệnh cấp hay mãn tính và không có các dị dạng về hình thái, được chọn ngẫu nhiên từ các lớp học và các hộ gia đình của thành phố Huế và các huyện của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bảng 1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới

Nhóm tuổi Giới Tổng cộng
Nam Nữ
15 257 346 603
16 336 340 676
17 265 261 526
18 441 586 1027
19 512 472 984
20 350 261 612
21 249 144 393
22 160 89 249
23 177 155 132
24 161 153 114
Tổng cộng 2908 2807 5715

2.2. Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu: điều tra ngang
Nội dung nghiên cứu:
+ Đo chiều cao đứng: người được đo đứng ở tư thế tự nhiên, đầu để thẳng (sao cho đuôi mắt và lỗ tai ngoài nằm trên một đường ngang song song với mặt đất), 3 điểm mông, lưng, gót chạm vào thước đo. Đo từ mặt đất cho tới điểm cao nhất trên đỉnh đầu.
+ Cân nặng: người được đo nam mặc quần đùi, cởi trần, chân đất; nữ chỉ mặc một bộ đồ nhẹ. Kiểm tra lại cân trước khi đo, đặt cân ở vị trí bằng phẳng, chỉnh về vị trí bằng 0.
+ Tính chỉ số khối cơ thể : BMI = Cân nặng / (Chiều cao đứng)2
+ Thời gian nghiên cứu: 10/1999 đến 10/2001
+ Xử lý kết quả điều tra
Dùng phần mềm Epi - Info 6.04 và SPSS for Windows 7.5.1
Kết quả thống kê cho mỗi nhóm tuổi của mỗi giới được trình bày bằng các bảng X ± SD.
Sử dụng các phép thống kê sau đây:
- t- student để so sánh 2 trị số trung bình.
- Chuẩn hoá phân phối theo phương pháp LMS của Cole: Mỗi chỉ tiêu hoặc chỉ số được tính toán các giá trị L (lực chuyển), M (trung vị), S (hệ số biến thiên) theo mỗi nhóm tuổi và giới.
Xây dựng các bảng tham chiếu chuẩn hoá của cân nặng, chiều cao đứng, BMI cho thanh thiếu niên Thừa Thiên Huế gồm các bách phân vị thông thường là bách phân vị 3, 5, 10, 25, 50, 75, 90, 95 và 97.
3. Kết qủa và bàn luận:
3.1. Chiều cao đứng:
Bảng 2. Chiều cao đứng (cm) theo nhóm tuổi và giới.

Nhóm   Nam     Nữ   P
tuổi N X SD N X SD  
15 257 154.19 7.46 346 150.09 4.98 <0.01
16 336 157.22 6.38 340 150.59 4.09 <0.01
17 265 160.70 5.24 261 151.36 4.14 <0.01
18 441 162.23 5.09 586 152.30 4.11 <0.01
19 512 162.65 4.35 472 151.97 4.60 <0.01
20 350 162.68 4.74 261 152.14 4.36 <0.01
21 249 162.57 4.89 144 152.45 4.57 <0.01
22 160 162.65 4.77 89 151.27 4.60 <0.01
23 177 162.44 4.57 155 151.81 3.96 <0.01
24 161 162.60 4.72 153 151.55 4.16 <0.01

Chiều cao đứng của nam tăng nhanh từ 15 đến 18 tuổi (2 đến 3 cm cho mỗi năm tuổi), tăng chậm lại cho đến 20 tuổi và ít nhiều dao động ở các tuổi 21 đến 24. Đối với nữ, chiều cao đứng cũng tiếp tục tăng từ tuổi 15 đến 18 nhưng tốc độ nhỏ hơn so với nam (khoảng 0,5 đến 1 cm mỗi năm), tương đối ổn định từ 18 đến 21 tuổi, sau đó có xu hướng dao động nhẹ.

So sánh giữa nam và nữ, chiều cao đứng của nam lớn hơn của nữ rõ rệt ở tất cả các nhóm tuổi. So với số liệu của dự án điều tra cơ bản [4], chiều cao đứng của nam Thừa Thiên Huế thấp hơn ở tất cả các nhóm tuổi, chiều cao đứng của nữ Thừa Thiên Huế thấp hơn trong phần lớn các nhóm tuổi, tương đương với toàn quốc ở các nhóm tuổi 21, 23.

Bảng 3. Chiều cao của nam thanh thiếu niên TT-Huế so với số liệu toàn quốc

Nhóm Thừa Thiên Huế Toàn Quốc  
tuổi X SD X SD P
15 154.19 7.46 155.52 7.19 <0.01
16 157.22 6.38 160.29 5.80 <0.01
17 160.70 5.24 162.73 5.15 <0.01
18 162.23 5.09 163.45 4.75 <0.01
19 162.65 4.35 163.44 4.64 <0.01
20 162.68 4.74 163.65 4.64 <0.01
21 162.57 4.89 163.85 4.76 <0.01
22 162.65 4.77 163.79 4.63 <0.01
23 162.44 4.57 163.43 4.23 <0.01
24 162.60 4.72 163.99 4.75 <0.01

Bảng 4. Chiều cao của nữ  thanh thiếu niên TT-Huế so với số liệu toàn quốc

Nhóm Thừa Thiên Huế Toàn Quốc  
tuổi X SD X SD P
15 150.09 4.98 151.01 4.79 <0.01
16 150.59 4.09 152.45 4.42 <0.01
17 151.36 4.14 152.87 4.52 <0.01
18 152.30 4.11 152.77 4.20 <0.05
19 151.97 4.60 152.97 4.34 <0.01
20 152.14 4.36 153.12 4.34 <0.01
21 152.45 4.57 153.04 4.53  
22 151.27 4.60 153.10 4.17 <0.01
23 151.81 3.96 152.52 4.28  
24 151.55 4.16 153.00 4.11 <0.01

3.2. Cân nặng:
Bảng 5. Cân nặng (kg) theo nhóm tuổi và giới

Nhóm   Nam     Nữ   P
tuổi N X SD N X SD  
15 257 40.31 6.55 346 39.66 5.48 >0.05
16 336 43.61 6.51 340 41.69 4.78 <0.01
17 265 47.64 5.11 261 43.39 5.00 <0.01
18 441 50.48 5.00 586 45.33 4.52 <0.01
19 512 51.34 4.91 472 45.49 4.62 <0.01
20 350 51.49 4.48 261 45.15 4.65 <0.01
21 249 51.86 4.71 144 44.66 4.56 <0.01
22 160 51.46 5.03 89 44.81 4.62 <0.01
23 177 51.47 5.66 155 44.11 4.62 <0.01
24 161 51.48 6.14 153 44.65 3.86 <0.01

Cân nặng ở nam tăng mạnh trong các nhóm tuổi từ 15 đến 18 (khoảng 3 kg cho mỗi năm tuổi), tăng chậm lại từ 18 đến 21 tuổi (khoảng 0,4 đến 1 kg cho mỗi năm tuổi), dao động nhẹ từ 21đến 24 tuổi. ở nữ, cân nặng cũng tăng nhanh từ 15 đến 18 tuổi, đạt tối đa ở tuổi 19, sau đó không tăng mà dao động nhẹ đến nhóm tuổi 24.
So sánh giữa nam và nữ, ở nhóm tuổi 15 không có sự khác biệt về cân nặng giữa hai giới, từ tuổi 16 đến 24, cân nặng của nam lớn hơn của nữ rõ rệt và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 0.001. So với số liệu của dự án điều tra cơ bản [4], cân nặng của nam ở các nhóm tuổi <20 ở TT Huế tương đương hoặc hơi lớn hơn cân nặng của nam toàn quốc nhưng sau đó từ 21 đến 24 tuổi, cân nặng của nam TT Huế thấp hơn so với toàn quốc. Tương tự ở nữ, các nhóm tuổi < 20 nữ TT Huế có cân nặng tương đương hoặc hơi lớn hơn nữ toàn quốc, từ 20 tuổi trở đi, cân nặng của nữ TT Huế tương đương với cân nặng của nữ toàn quốc.

Bảng 6. Cân nặng của nam thanh thiếu niên TT-Huế so với số liệu toàn quốc

Nhóm Thừa Thiên Huế Toàn Quốc  
tuổi X SD X SD P
15 40.31 6.55 40.92 6.08  
16 43.61 6.51 45.33 5.42 <0.01
17 47.64 5.11 48.03 5.18  
18 50.48 5.00 49.71 4.84 <0.01
19 51.34 4.91 50.72 4.61 <0.01
20 51.49 4.48 51.54 4.49  
21 51.86 4.71 52.16 4.75  
22 51.46 5.03 52.53 4.73 <0.01
23 51.47 5.66 52.49 4.83 <0.05
24 51.48 6.14 52.34 4.67  

Bảng 7. Cân nặng của nữ  thanh thiếu niên TT-Huế so với số liệu toàn quốc

Nhóm Thừa Thiên Huế Toàn Quốc  
tuổi X SD X SD P
15 39.66 5.48 40.19 4.56 <0.05
16 41.69 4.78 42.13 4.24  
17 43.39 5.00 42.98 4.25  
18 45.33 4.52 43.84 4.14 <0.01
19 45.49 4.62 44.87 4.04 <0.01
20 45.15 4.65 44.85 4.15  
21 44.66 4.56 44.50 4.00  
22 44.81 4.62 44.25 3.98  
23 44.11 4.62 44.01 4.06  
24 44.65 3.86 44.90 4.14  

3.3. Chỉ số khối cơ thể BMI:
            Bảng 8. BMI (kg/m2) theo nhóm tuổi và giới.

Nhóm   Nam     Nữ   P
tuổi N X SD N X SD  
15 257 16.86 1.72 346 17.58 2.08 <0.01
16 336 17.56 1.80 340 18.37 1.86 <0.01
17 265 18.42 1.59 261 18.93 1.96 <0.01
18 441 19.16 1.54 586 19.54 1.81 <0.01
19 512 19.40 1.56 472 19.70 1.82 <0.01
20 350 19.45 1.50 261 19.50 1.80 >0.05
21 249 19.61 1.42 144 19.21 1.77 <0.05
22 160 19.43 1.50 89 19.60 2.03 >0.05
23 177 19.50 1.87 155 19.16 2.10 >0.05
24 161 19.43 1.76 153 19.44 1.43 >0.05

BMI tăng mạnh từ 15 đến 19 tuổi ở cả hai giới, BMI của nữ lớn hơn của nam. Từ nhóm tuổi 20 đến 24, BMI giữa hai giới không thấy sự khác biệt có ý nghĩa và giữ mức ổn định. Diễn biến này phù hợp với nhiều nghiên cứu: BMI tăng dần theo tuổi đối với tuổi trẻ em, kể từ 20 tuổi trở đi BMI trở nên ổn định [1], [4], [9].
            So sánh giữa nam và nữ, các nhóm tuổi từ 15 đến 19, BMI của nữ cao hơn của nam, kể từ 20 tuổi trở đi BMI trở nên tương đương nhau giữa hai giới.
So với số liệu của dự án điều tra c bn, BMI của nam TT Huế cao hơn BMI của nam toàn quốc các nhóm tuổi từ 17 đến 20, từ 20 tuổi trở đi, BMI tương đương nhau. Ở nữ BMI của TT Huế cao hơn so với nữ toàn quốc ở hầu hết các nhóm tuổi.

Bảng 9. BMI của nam thanh thiếu niên TT-Huế so với số liệu toàn quốc

Nhóm Thừa Thiên Huế Toàn Quốc  
tuổi X SD X SD P
15 16.86 1.72 16.98 1.56  
16 17.56 1.80 17.67 1.57  
17 18.42 1.59 18.17 1.58 <0.05
18 19.16 1.54 18.64 1.56 <0.01
19 19.40 1.56 19.01 1.47 <0.01
20 19.45 1.50 19.27 1.46 <0.05
21 19.61 1.42 19.46 1.53  
22 19.43 1.50 19.60 1.50  
23 19.50 1.87 19.67 1.63  
24 19.43 1.76 19.51 1.45  

Bảng 10. BMI của nữ thanh thiếu niên TT-Huế so với số liệu toàn quốc

Nhóm Thừa Thiên Huế Toàn Quốc  
tuổi X SD X SD P
15 17.58 2.08 17.63 1.76  
16 18.37 1.86 18.14 1.69 <0.05
17 18.93 1.96 18.39 1.67 <0.01
18 19.54 1.81 18.80 1.63 <0.01
19 19.70 1.82 19.18 1.55 <0.01
20 19.50 1.80 19.12 1.54 <0.01
21 19.21 1.77 19.02 1.52  
22 19.60 2.03 18.88 1.54 <0.01
23 19.16 2.10 18.92 1.54  
24 19.44 1.43 19.18 1.53  

3.4. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo tiêu chuẩn của WHO:
+ Đối với tuổi < 20, đánh giá là suy dinh dưỡng khi BMI < bách phân vị 5% của quần thể tham chiếu NHANES I.
+ Đối với tuổi > 20, đánh giá là suy dinh dưỡng khi BMI <18.5 kg/m2
Kết qủa thể hiện trong hai bảng sau:
Bảng 11. Số lượng và tỷ lệ của các đối tượng từ 15-19 tuổi có BMI < Bách phân vị 5% của quần thể tham chiếu NHANES I

Nhóm   Nam     Nữ     Chung  
tuổi N SDD % N SDD % N SDD %
15 257 122 47.47 346 83 23.99 603 205 33.40
16 336 138 41.07 340 44 12.94 676 182 26.92
17 265 65 24.53 261 25 9.58 526 90 17.11
18 441 70 15.87 586 31 5.29 1027 101 9.83
19 512 72 14.06 472 20 4.24 984 92 9.34
Chung 1811 467 25.79 2005 203 10.12 3816 670 17.55

Bảng 12. Số lượng và tỷ lệ của các đối tượng từ 20-24 tuổi có BMI < 18.5kg/m2

Nhóm   Nam     Nữ     Chung  
tuæi N BMI<18.5 Tû lÖ% N BMI<18.5 Tû lÖ% N BMI<
18.5
Tû lÖ%
20 350 85 24.3 261 79 30.3 611 164 26.8
21 249 51 20.5 144 53 36.8 393 104 26.5
22 160 39 24.4 89 31 34.8 249 70 28.1
23 177 43 29.9 155 70 45.2 332 113 34.0
24 161 42 26.1 153 42 27.5 314 84 26.8
Chung 1097 260 23.7 802 275 34.3 1899 535 28.2

Tỷ lệ suy dinh dưỡng đối với các nhóm tuổi từ 15-19 ở nam là 25.79% , ở nữ là 10.12%, chung cả hai giới là 17.55%. Tỷ lệ suy dinh dưỡng đối với các nhóm tuổi từ 20-24 là 23.7% ở nam và 34.3% ở nữ, chung cả hai giới là 28.2%. So với các nghiên cứu trong nước:
- Tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn ở Việt Nam thời kỳ 1981-1985 là khoảng 40% theo Hà Huy Khôi và Từ Giấy [1].
- Kết qủa điều tra của Viện Dinh dưỡng năm 1994 cho thấy khoảng 40% phụ nữ Việt Nam ở tuổi sinh đẻ có BMI<18.5 (mặc dù trung bình BMI là 19.06 ± 2.17) theo Hà Huy Khôi [2].
- Tỷ lệ của suy dinh dưỡng trong nghiên cứu này cũng tương đương với kết quả nghiên cứu năm 2000 theo Hà Huy Khôi [2] (tuy rằng nghiên cứu của Hà Huy Khôi thực hiện trên phụ nữ có con <5 tuổi và tỷ lệ có BMI <18.5 là 26.7%, thấp hơn đáng kể so với số liệu năm 1994).
3.5. Phương pháp chuẩn hoá số liệu LMS của Cole:
Hiện nay trên thế giới, việc xây dựng các quần thể tham khảo cho các chỉ tiêu nhân trắc được thực hiện khá phổ biến. Một số nước đã có quần thể tham khảo riêng cho nước mình như Pháp, Anh, Hà Lan, Hoa Kỳ, Trung Quốc... Bên cạnh đó, quần thể tham khảo NCHS/CDC của Hoa Kỳ đã được Tổ chức Y tế Thế giới xem như là một quần thể tham khảo quốc tế, nhưng khó áp dụng vào những nước đang phát triển vì sự khác biệt về phương diện chủng tộc, địa lý cũng như về kinh tế xã hội.
Để xây dựng các quần thể tham khảo hoặc các bảng dữ liệu tham khảo, từ cuối thế kỷ vừa qua, người ta đã đề nghị cần phải chuẩn hoá phân phối các chỉ tiêu nhân trắc vì hầu hết các phân phối này đều không chuẩn và đều có độ xiên (skewness). Có nhiều phương pháp chuẩn hoá phân phối khác nhau, trong đó phương pháp LMS của Cole [7], [8] tỏ ra đơn giản và thuận tiện nhất vì có thể tính được các bách phân vị thông thường, đồng thời tính được tỷ số Z theo công thức:                                                      
C = M(1+LSZ)1/L
Zi = (Xi/M)L -1/LS
Ở Việt Nam, các số liệu nhân trắc học đã công bố từ trước đến nay hầu như chưa biết đến kỹ thuật này và chỉ được trình bày dưới dạng các đặc trưng thống kê thông thường như trung bình cộng, độ lệch chuẩn... Cho đến gần đây, luận án của Lê Đình Vấn [6] mới bắt đầu áp dụng cho trẻ em miền Trung. Vì vậy chúng tôi mạnh dạn áp dụng phương pháp LMS của Cole để chuẩn hoá phân phối chiều cao đứng, cân nặng, BMI để xây dựng nên một bảng dữ liệu tham khảo cho thanh thiếu niên Thừa Thiên Huế trong việc đánh giá sự phát triển và tình trạng dinh dưỡng. Mỗi chỉ tiêu và chỉ số nhân trắc được thể hiện bằng các bách phân vị 3, 5, 10, 25, 50, 75, 90, 95 và 97 (các bảng 5 đến 10).
Bảng 13. Các bách phân vị của chiều cao đứng nam

 

 

 

Tuổi

 

C3

 

C5

 

C10

 

C25

 

C50

 

C75

 

C90

 

C95

 

C97

 

15

 

141.46

 

142.71

 

144.76

 

148.52

 

153.31

 

158.94

 

164.99

 

169.18

 

172.20

 

16

 

144.47

 

146.26

 

148.91

 

153.13

 

157.51

 

161.63

 

165.16

 

167.18

 

168.47

 

17

 

151.68

 

152.81

 

154.54

 

157.45

 

160.69

 

163.95

 

166.90

 

168.66

 

169.82

 

18

 

156.15

 

156.90

 

158.06

 

160.01

 

162.19

 

164.38

 

166.38

 

167.57

 

168.35

 

19

 

153.46

 

154.61

 

156.39

 

159.37

 

162.66

 

165.95

 

168.91

 

170.67

 

171.82

 

20

 

153.56

 

154.69

 

156.44

 

159.38

 

162.66

 

165.96

 

168.95

 

170.75

 

171.92

 

21

 

153.28

 

154.47

 

156.29

 

159.30

 

162.61

 

165.88

 

168.80

 

170.53

 

171.65

 

22

 

153.57

 

154.69

 

156.42

 

159.34

 

162.61

 

165.92

 

168.93

 

170.74

 

171.92

 

23

 

153.66

 

154.69

 

156.30

 

159.09

 

162.30

 

165.65

 

168.81

 

170.75

 

172.04

 

24

 

154.10

 

155.04

 

156.53

 

159.17

 

162.32

 

165.75

 

169.11

 

171.26

 

172.72

 

Bảng 14. Các bách phân vị của chiều cao đứng nữ

 

Tuổi

 

C3

 

C5

 

C10

 

C25

 

C50

 

C75

 

C90

 

C95

 

C97

 

15

 

141.68

 

142.72

 

144.33

 

147.04

 

150.06

 

153.11

 

155.87

 

157.53

 

158.61

 

16

 

142.22

 

143.25

 

144.84

 

147.54

 

150.56

 

153.62

 

156.42

 

158.11

 

159.21

 

17

 

142.94

 

143.98

 

145.58

 

148.28

 

151.32

 

154.40

 

157.22

 

158.91

 

160.02

 

18

 

143.78

 

144.84

 

146.47

 

149.21

 

152.28

 

155.37

 

158.18

 

159.87

 

160.96

 

Tin nổi bật
Thông tin khác
Thông tin khác
Quản lý văn bản và điều hànhĐào tạo trực tuyến E-LearningTrung tâm thông tin Thư việnTạp chí Y Dược họcPhòng Đào tạo Đại họcBộ môn MắtBộ môn NhiBộ môn NộiBộ môn NgoạiTrung tâm Nội tiết SS & Vô sinhBanner Nestle