Các chuyên ngành đào tạo 07/04/2015 08:15

CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO
1. Nội khoa                             Mã số: NT 60 72 20 50                      1992
2. Ngoại khoa                         Mã số: NT 60 72 07 50                      1992
3. Sản phụ khoa                     Mã số: NT 60 72 13 01                      1992
4. Nhi khoa                            Mã số: NT 60 72 16 55                      1994
5. Nhãn khoa                         Mã số: NT 60 72 56 01                      2002
6. Tai Mũi Họng                    Mã số: NT 60 72 53 01                      2004

Phần II: MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ & ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO
2.1.MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

2.1.1. Mục tiêu chung
- Nâng cao kiến thức y học cơ sở, chuyên ngành và các kỷ năng thực hành
- Có khả năng giải quyết tốt các bệnh thuộc chuyên ngành đào tạo.

- Có khả năng thực hiện được các đề tài nghiên cứu khoa học.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể sau khi tốt nghiệp
- Khám và chẩn đoán chính xác các bệnh lý thuộc chuyên ngành đào tạo.
- Điều trị được các bệnh thuộc chuyên ngành đào tạo.
- Sử dụng thành thạo các trang thiết bị và tiến hành độc lập một số kỹ thuật cao.

2.2. MÔ TẢ NHIỆM VỤ
2.1.1.  Chẩn đoán và điều trị
                     - Khám và chẩn đoán chính xác các bệnh lý.

                     - Điều trị các bệnh chuyên khoa sâu về các bệnh.

                     - Nắm vững các trang thiết bị hiện đại và sử dụng thành thạo các kỹ thuật cao.
2.1.2. Học tập - nghiên cứu khoa học
                         - Luôn luôn tự học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
                         - Giúp đỡ đồng nghiệp tham gia đào tạo huấn luyện nhân viên y tế.
                         - Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học.
QUỸ THỜI GIAN

STT Khối lượng học tập Đơn vị học trình
TC LT TH Tỷ lệ %
1 Các môn chung 25 21 4 5/1
2 Các môn cơ sở và hỗ trợ 21 12 9 15/1
3 Các môn chuyên ngành 49 21 28 1/ 1,3
4 Thực hành 3 năm, ôn thi 30 0 30 0 / 30
5 Luận văn tốt nghiệp 25 0 25 0/25
  CỘNG 150 54 96 1 / 2

2.3. ĐỐI TƯỢNG

- Có bằng tốt nghiệp Bác sĩ trong năm thi tuyển  thuộc ngành học tương ứng với chuyên ngành dự thi,  đạt loại khá trở lên và kết quả học tập của môn thi vào không dưới 7 điểm.

- Trong các năm học đại học tại Trường không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên, không bị dừng học tập (trừ lý do sức khỏe).

- Tuổi đời không quá 27 tuổi

- Có đủ sức khỏe phục vụ lâu dài trong ngành Y tế  theo quy định tại thông tư liên Bộ Y tế, ĐHTHCN và dạy nghề số 10/TTLB ngày 18/8/1989 và công văn hướng dẫn 2445/TS ngày 20.5.1990 của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

- Thí sinh tốt nghiệp đạt loại xuất sắc trong năm thi tuyển, nếu có đủ các điều kiện quy định được xét miễn thi tuyển.

2.4 CÁC MÔN THI TUYỂN: Tổ chức  ôn tập và thi cùng cao học, (thi các môn như cao học và thi thêm môn chuyên ngành)            + Ngoại ngữ :             Trình độ B ( Anh/ Pháp/ Nga/ Đức/ Trung)
            + Môn cơ bản:            Toán cao cấp -Thống kê
            + Môn cơ sở: Sinh lý cho hệ Nội, Giải phẫu cho hệ Ngoại
            + Môn chuyên ngành
2.5.ĐIỀU KIỆN TRÚNG TUYỂN
- Các môn thi tuyển  phải đạt từ 5 điểm trở lên thang điểm 10, riêng môn chuyên ngành phải từ 7 điểm trở lên và ngoại ngữ từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100.
- Số lượng trúng tuyển lấy từ điểm cao xuống thấp đến bằng chỉ tiêu do Bộ Y tế quy định từng năm.
- Bộ Y tế  quyết định danh sách trúng tuyển Bác sĩ nội trú bệnh viện.
- Trường hợp bảo lưu: Thí sinh phải làm đơn trong tháng đầu nhập học trình bày rõ lý do có cơ quan chủ quản chứng thực, Trường đề nghị Bộ Y tế ra quyết định bảo lưu chỉ 1 năm.
-Nếu sau một tháng nhập học mà không đến học và không có đơn xin phép nêu rõ lý do chính đáng thì sẽ xóa tên trúng tuyển.
2.6.ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
Đào tạo tập trung trong 3 năm, hoàn thành khối lượng đào tạo là 150 đơn vị học trình, bao gồm kiến thức các môn chung (5 môn) , kiến thức các môn Y học cơ sở (03 môn), hổ trợ ( 02 môn)  và 07 chứng chỉ chuyên ngành  với điểm số từ 7 điẻm trở lên và thi tốt nghiệp lý thuyết + thực hành tay nghề chuyên ngành, ngoại ngữ trình độ C có chuyên ngành và bảo vệ thành công luận văn theo đúng Quy chế đào tạo bác sĩ nội trú số 19/2006/QĐ-BYT ngày 04 tháng 7 năm 2006.

Tin nổi bật
Thông tin khác
Thông tin khác
Quản lý văn bản và điều hànhĐào tạo trực tuyến E-LearningTrung tâm thông tin Thư việnTạp chí Y Dược họcPhòng Đào tạo Đại họcBộ môn MắtBộ môn NhiBộ môn NộiBộ môn NgoạiTrung tâm Nội tiết SS & Vô sinhBanner Nestle